Biến quá trình phân giải sucrose thành lợi thế hiệu suất đo lường được. Invertase hoạt tính cao của chúng tôi thúc đẩy chuyển hóa enzym hiệu quả sucrose thành glucose + fructose cho nhân lỏng/nhân kem, siro đường nghịch, sản phẩm dạng phết giữ ẩm, tăng độ mềm khi nướng và kết cấu mịn cho món tráng miệng đông lạnh. Được thiết kế để hoạt động tốt nhất trong dải pH 4.0–5.5 và 50°C–60°C. Hoạt tính 100.000–300.000 SU/g. Bột màu vàng nhạt đến hổ phách hoặc dạng lỏng. MOQ 1 kg. Giao hàng toàn cầu kèm hỗ trợ tài liệu (COA/TDS).
ISO Được chứng nhận 9001
Invertase (Beta-Fructofuranosidase)
EC 3.2.1.26
100.000 – 300.000 SU/g
4.0 – 5.5
50°C – 60°C
Bột màu vàng nhạt đến hổ phách hoặc dạng lỏng
Saccharomyces cerevisiae / Aspergillus niger
12 tháng (kín, nơi mát và khô)
1 kg / 5 kg / 25 kg thùng phuy sợi
1 kg
ISO 9001, HALAL, KOSHER, Food Grade
Invertase (Beta-Fructofuranosidase) xúc tác thủy phân sucrose thành glucose và fructose, giúp cải thiện cảm nhận vị ngọt, giảm hiện tượng kết tinh, tăng khả năng giữ ẩm và ổn định kết cấu trong nhiều công thức thực phẩm và sản phẩm chức năng.
Chuyển sucrose thành glucose + fructose bên trong vỏ chocolate, tạo nên nhân lỏng/nhân kem đặc trưng trong các loại kẹo nhân và fondant.
Tạo siro đường nghịch (tỷ lệ glucose + fructose bằng nhau) có khả năng chống kết tinh, dùng cho nước giải khát, bánh nướng và kem.
Tạo siro đường nghịch giống mật ong với đặc tính giữ ẩm (humectant) cho nhân bánh, thanh ngũ cốc và siro dùng trên bàn.
Đường nghịch từ xử lý invertase giúp bánh bông lan, muffin và bánh mì giữ ẩm lâu hơn, kéo dài thời hạn sử dụng và tăng độ mềm.
Giúp ngăn kết tinh sucrose trong món tráng miệng đông lạnh, duy trì kết cấu mịn qua các chu kỳ đông–rã đông.
Hoạt tính transfructosylation tạo FOS tiền sinh học từ sucrose, dùng trong thực phẩm chức năng và thực phẩm bổ sung.
Invertase (EC 3.2.1.26) là enzyme thủy phân sucrose thành glucose và fructose (đường nghịch). Quá trình này giúp cải thiện hồ sơ vị ngọt, giảm kết tinh và tăng độ ổn định kết cấu cũng như khả năng giữ ẩm trong nhiều ứng dụng thực phẩm.
Để đạt hiệu suất tối ưu, sử dụng pH 4.0–5.5 và 50°C–60°C. Việc định lượng thực tế và mức chuyển hóa nên được xác nhận bằng thử nghiệm quy mô nhỏ cho công thức cụ thể của bạn.
Chọn dựa trên mức chuyển hóa mục tiêu, nồng độ cơ chất và thời gian lưu. Hoạt tính cao hơn có thể giảm lượng cần dùng, nhưng tối ưu cuối cùng phụ thuộc vào công thức và điều kiện trộn của bạn.
Invertase được sử dụng rộng rãi cho nhân lỏng trong kẹo, siro đường nghịch, mật ong nhân tạo & các loại siro phết, giữ ẩm trong nướng bánh, chống kết tinh trong kem và sản xuất FOS thông qua transfructosylation.
Bảo quản sản phẩm ở trạng thái kín trong nơi mát và khô. Thời hạn sử dụng là 12 tháng trong điều kiện bảo quản phù hợp để giúp duy trì hoạt tính.
Certifications & Standards
Cho chúng tôi biết ứng dụng của bạn, pH/nhiệt độ mục tiêu và sản lượng hằng năm. Chúng tôi sẽ giúp bạn chọn đúng cấp độ hoạt tính và gửi mẫu miễn phí kèm COA/TDS trong vòng 24 giờ.
Năm kinh nghiệm
Quốc gia đã giao hàng